PDA

View Full Version : Giải đáp về các chỉ tiêu lãi/lỗ chênh lệch tỉ giá trong báo cáo tài chính



Cavenui
18-07-2011, 08:12 AM
Kính chào các anh chị trong diễn đàn!

Em sắp ra trường, em đang làm thêm cho một công ty, công việc của em có phần lập báo cáo tài chính. Có phần kiến thức em đang hoang mang không rõ, xin hỏi các anh chị và nhờ các anh chị giải thích giúp em.

1) Trong Bảng cân đối kế toán, phần nguồn vốn, mục B-Vốn chủ sở hữu, chỉ tiêu 416 là Chênh lệch tỉ giá hối đoái, trong hướng dẫn lập báo cáo tài chính có dạy: Chỉ tiêu này căn cứ vào số dư chi tiết cuối kỳ của tài khoản 413, nếu dư nợ thì ghi đỏ, dư có thì ghi đen bình thường.

Nếu xem kết cấu tài khoản 413 thì thấy tài khoản này bao gồm các trường hơp: Chênh lệch tỉ giá hối đoái đã thực hiện, chênh lệch tỉ giá do đánh giá lại của các khoản mục có gốc tiền tệ cuối năm tài chính.
Khái niệm "đã thực hiện" có nghĩa là như thế nào, em chưa rõ lắm, xin các anh chị giải đáp giúp em?
2) Trong báo cáo lãi lỗ: Có phần doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính, 2 phần này lấy số dư của tài khoản 515 và 635. Mà xem kết cấu của 515 và 635 thì thấy có phần kết chuyển từ 413 sang, như vậy số dư của tài khoản 515 và 635 có bằng với chênh lệch tỉ giá trong chỉ tiêu 416 ở bảng cân đối kế toán không?
3) Trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ, lập theo phương pháp gián tiếp, có phần Lãi/lỗ chênh lệch tỉ giá hối đoái chưa thực hiện (mã số 04).
Thực sự em chưa hiểu lắm chỉ tiêu này, "chưa thực hiện" là như thế nào, nó có gì khác với so với những khoản lãi/lỗ chênh lệch tỉ giá ở trên?

Em rất bối rối và khó hiểu về những chỉ tiêu này, kính mong các anh/chị giải đáp giúp em và nếu có thể, xin cho em các ví dụ đầy đủ.
Em xin cám ơn các anh/chị nhiều.

P/s: Ban ngày công ty em cấm vào internet :wall: nên em chỉ có thể xem diễn đàn vào buổi tối, rất mong các anh/chị giúp đỡ em nhiệt tình, đừng thấy em không reply mà không giúp nhé.

NguyenHongHa
18-07-2011, 08:12 AM
Bạn đọc cái này sẽ hiểu thêm 1 chút về TK413 nhé.
Hạch toán Chênh lệch tỷ giá hối đoái theo VAS 10 và Thông tư 105
05.01.2008 09:11
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các giao dịch kinh tế của doanh nghiệp diễn ra với rất nhiều đối tượng khác nhau, đơn vị tiền tệ được sử dụng rất đa dạng.
Trong kế toán, doanh nghiệp sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ để hạch toán để đảm bảo tính nhất quán và tính so sánh được của số liệu kế toán. Tuy nhiên, doanh nghiệp lại thực hiện các giao dịch kinh tế bằng rất nhiều đồng tiền khác nhau. Do đó, việc quy định thống nhất phương pháp hạch toán Chênh lệch tỷ giá phát sinh giữa đồng tiền hạch toán và đồng tiền giao dịch của Chuẩn mực kế toán số 10 (VAS 10) - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái là kịp thời và cần thiết.
Trước khi có VAS 10

Việc hạch toán các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh tại Việt Nam được hướng dẫn theo các văn bản pháp quy như Thông tư 44, Thông tư 77,... Những hướng dẫn trong các văn bản này chưa theo kịp những quy định hiện hành và thông lệ quốc tế trong việc hạch toán các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh.

Trong đó, các khoản chênh lệch tỷ giá thực sự phát sinh trong các giao dịch thanh toán công nợ có gốc ngoại tệ (ngoại tệ được hiểu là đồng tiền khác so với đồng tiền hạch toán), mua bán ngoại tệ được ghi nhận như là một khoản doanh thu/chi phí tài chính trong kỳ hoạt động. Trong khi đó, các khoản chênh lệch tỷ giá chưa thực sự phát sinh như chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tài sản tiền tệ có gốc ngoại tệ, các khoản công nợ có gốc ngoại tệ được hạch toán luỹ kế trên bảng cân đối kế toán (Tức lại hạch toán trên tài khoản 413).

Hơn nữa, trong thực tế còn xảy ra một số trường hợp đặc thù như một số doanh nghiệp còn xin cơ chế cho phép họ hạch toán treo một số khoản chênh lệch tỷ giá đã thực sự phát sinh trên bảng cân đối kế toán và thực hiện phân bổ dần vào lãi/lỗ kinh doanh. Xảy ra tình trạng này là do các lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá làm ảnh hưởng đáng kể đến kết quả kinh doanh của họ trong kỳ hoạt động. Những trường hợp này làm giảm tính nhất quán trong việc hạch toán chênh lệch tỷ giá trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, theo đó làm giảm khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp do áp dụng các chính sách hạch toán khác nhau.

VAS 10 ra đời..

VAS 10 và Thông tư hướng dẫn được ban hành đã tạo ra khung pháp lý hướng dẫn hạch toán các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh cho hầu hết tất cả các loại hình doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế quốc dân và đã theo kịp với các quy định của Chuẩn mực kế toán quốc tế. Theo VAS 10, Chênh lệch tỷ giá phát sinh được chia thành hai loại: Chênh lệch tỷ giá đã thực hiện và Chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện.

Chênh lệch tỷ giá đã thực hiện là khoản chênh lệch từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng đơn vị tiền tệ khác sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau. Chênh lệch tỷ giá hối đoái này thường phát sinh trong các giao dịch mua, bán hàng hoá, dịch vụ; hoặc thanh toán nợ phải trả, hay ứng trước để mua hàng; hoặc vay, hay cho vay,... bằng đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ kế toán.

Chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện là các khoản chênh lệch tỷ giá đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày lập bảng CĐKT ở thời điểm cuối năm tài chính. Khoản chênh lệch tỷ giá này phát sinh nhằm đảm bảo tính Trung thực của Báo cáo tài chính, mà cụ thể là Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp tại một thời điểm.

Theo thông tư 105 hướng dẫn VAS10, tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá để được ghi nhận vào doanh thu/chi phí tài chính trong kỳ phát sinh ngoại trừ hai trường hợp được phép hạch toán luỹ kế trên Bảng cân đối kế toán: Chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của hoạt động đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định (giai đoạn trước hoạt động); và Chênh lệch tỷ giá do hợp nhất báo cáo tài chính với cơ sở kinh doanh hoạt động tại nước ngoại. Chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của hoạt động đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố địnhđược phân bổ vào doanh thu/chi phí tài chính trong vòng 03 năm kể từ khi chính thức đi vào hoạt động.

Thực hiện nguyên tắc "Bù trừ"

"Bù trừ" là nguyên tắc cơ bản khi lập báo cáo tài chính, nó cho phép bù trừ các nghiệp vụ có tính chất tương tự nhau. Thông tư 105 có hướng dẫn áp dụng nguyên tắc "Bù trừ" khi hạch toán Chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện. Cụ thể, các khoản chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện được tập hợp trên tài khoản 413 và thực hiện bù trừ giữa bên Nợ/Có. Số dư còn lại của Tài khoản 413 mới được kết chuyển sang Doanh thu/Chi phí tài chính trong kỳ kinh doanh.

Ta có thể lấy ví dụ để phân biệt sự khác nhau giữa hai loại Chênh lệch tỷ giá này.

Ví dụ:

Tại ngày 31/12/xx, Công ty A có số dư tiền mặt bằng Đô la Mỹ là 1000USD, với tỷ giá ghi nhận trên sổ kế toán tại thời điểm nhập quỹ là 1USD = 15.000VND, tổng số dư tương đương 15.000.000VND.

Tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại ngày 31/12/xx là 1USD = 16.000VND.

Trường hợp 1: Công ty A bán 1000USD tại ngày 31/12/xx thu về 16.000.000VND thì Chênh lệch tỷ giá được ghi nhận Doanh thu hoạt động tài chính là 1.000.000VND và đây là Chênh lệch tỷ giá đã thực hiện.

Trường hợp 2: Công ty A vẫn để trong két số tiền 1000USD. Để đảm bảo tính trung thực của Báo cáo tài chính, kế toán thực hiện đánh giá lại số dư ngoại tệ này và ghi nhận tăng số tiền hạch toán tương ứng là 1.000.000VND. Lúc này số dư tiền là 16.000.000VND, và Doanh thu hoạt động tài chính là 1.000.000VND. Tuy nhiên, Chênh lệch tỷ giá này được coi là chưa thực hiện do số tiền 1.000.000VND vẫn chưa thu được trong thực tế. Và khoản doanh thu tài chính này sẽ không được tính khi tính thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp và cũng không được dùng để chia lãi cổ đông (Xem chi tiết tại thông tư hướng dẫn).

chanhchua113
18-07-2011, 08:12 AM
1. chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện: ví dụ như bên mình có NK hàng từ bên nước ngoài, lúc trả trước tiền hàng cho họ thì DK là Nợ 331 ( tỷ giá là A)
Có 112
khi nhập hàng về, mở Tờ khai:
Nợ 156
Nợ 133
Có 331 (tỷ giá của ngân Hàng là B)
Có 333.12
thì khi ấy khoản chênh lệch tỷ giá kia mình phải ĐK:
Nếu tỷ giá A < B : Nợ 331 Nợ 413
Có 413 ==> kết chuyển Có 515
nếu tỷ giá A >B : Nợ 413 Nợ 635
Có 331 ===> Kết chuyển Có 413
2. trong bảng cân đối kế toán bạn nói, ở chỉ tiêu 416 ( chẳng hiểu sao của mình lại là 415) chính là số dư cuối kỳ của TK 413- chênh lệch tỷ giá

còn báo cáo lưu chuyển tiên tệ thì tuỳ tưng yêu cầu của công ty , ko bắt buôc nên mình ko phải làm báo cáo ấy
Chúc bạn thành công
Thân chào!

Cavenui
18-07-2011, 08:12 AM
Cảm ơn chị Chanhchua113 nhiều, bài viết này đã giúp em hiểu được hơn nhiều rồi.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bây giờ bắt buộc phải lập mà chị.
Em sẽ đọc và mầy mò để hiểu thêm nữa.
Cám ơn chị một lần nữa.

cococheck
18-07-2011, 08:12 AM
Trích nguyên văn:
Nguyên văn bởi NguyenHongHa
Bạn đọc cái này sẽ hiểu thêm 1 chút về TK413 nhé.

Trường hợp 2: Công ty A vẫn để trong két số tiền 1000USD. Để đảm bảo tính trung thực của Báo cáo tài chính, kế toán thực hiện đánh giá lại số dư ngoại tệ này và ghi nhận tăng số tiền hạch toán tương ứng là 1.000.000VND. Lúc này số dư tiền là 16.000.000VND, và Doanh thu hoạt động tài chính là 1.000.000VND. Tuy nhiên, Chênh lệch tỷ giá này được coi là chưa thực hiện do số tiền 1.000.000VND vẫn chưa thu được trong thực tế. Và khoản doanh thu tài chính này sẽ không được tính khi tính thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh nghiệp và cũng không được dùng để chia lãi cổ đông (Xem chi tiết tại thông tư hướng dẫn).


Vậy cho minh thắc mắc một chút nếu sang đầu năm sau đơn vị sử dụng 1.000 USD đó đổi sang VND tỉ giá lúc này là 17.000 VND/USD khi đó hoạch toán:
Nợ 1111 : 17.000.000
Có 1112 : 16.000.000
Có 515 : 1.000.000 (lãi CLTG đã thực hiện - chịu thue TNDN)

Nhưng nếu năm trước đơn vị không thực hiện đánh giá CLTG thì sang năm sau bút toán trên sẽ hoạch toán như sau:
Nợ 1111 : 17.000.000
Có 1112 : 15.000.000
Có 515 : 2.000.000 (lãi CLTG đã thực hiện)
Vậy phải chăng nhờ đánh giá GLTG mà năm sau đơn vị nộp thuế TNDN ít hơn ah? vì nếu không đánh giá CLTG năm ngoái thì năm nay đơn vị phải nộp thuế TNDN trên khoản doanh thu do CLTG đã thực hiện là 2.000.000

honghanhbt
18-07-2011, 08:12 AM
Trích nguyên văn:
Nguyên văn bởi chanhchua113
1. chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện: ví dụ như bên mình có NK hàng từ bên nước ngoài, lúc trả trước tiền hàng cho họ thì DK là Nợ 331 ( tỷ giá là A)
Có 112
khi nhập hàng về, mở Tờ khai:
Nợ 156
Nợ 133
Có 331 (tỷ giá của ngân Hàng là B)
Có 333.12
thì khi ấy khoản chênh lệch tỷ giá kia mình phải ĐK:
Nếu tỷ giá A < B : Nợ 331 Nợ 413
Có 413 ==> kết chuyển Có 515
nếu tỷ giá A >B : Nợ 413 Nợ 635
Có 331 ===> Kết chuyển Có 413
2. trong bảng cân đối kế toán bạn nói, ở chỉ tiêu 416 ( chẳng hiểu sao của mình lại là 415) chính là số dư cuối kỳ của TK 413- chênh lệch tỷ giá

còn báo cáo lưu chuyển tiên tệ thì tuỳ tưng yêu cầu của công ty , ko bắt buôc nên mình ko phải làm báo cáo ấy
Chúc bạn thành công
Thân chào!




Bây giờ đâu còn hạch toán như thế nữa nhỉ?
Mà chênh lệch tỷ giá do nhập hàng trong TH cty bạn hạch toán vào 635 và 515 luôn chứ/